Ngữ pháp JLPT cấp độ N5 – Bài 2
Cấu trúc ね:
Câu + ね
Chi tiết về ね:
ね được phân loại là một hạt kết thúc câu trong tiếng Nhật. Nó cũng có thể được phát âm là ねえ. ね được sử dụng khi người nói đang tìm kiếm sự đồng ý từ ai đó, hoặc muốn được xác nhận về điều gì đó. Do đó, nó thường được dịch là 'đúng không?', hoặc 'phải không?'. Để sử dụng ね, chỉ cần thêm nó vào cuối hầu như bất kỳ câu nào.
- 仕事は疲れるね。Công việc thì mệt mỏi, phải không?
- 今日も暑いね。Hôm nay cũng nóng, phải không?
- あれは綺麗だね。Cái đó thì đẹp, phải không?
- 今日は寒いですね。Hôm nay lạnh, phải không?
- これは辛いね。Cái này thì cay, bạn không nghĩ vậy sao? (Bạn và bạn của bạn đang ở một nhà hàng cà ri. Sau khi thử miếng đầu tiên, bạn quay qua bạn của mình và nói điều này, vì bạn nghĩ họ sẽ đồng ý)
- これは辛いな。Cái này thì cay, đúng không? (Bạn và bạn của bạn đang ở một nhà hàng cà ri. Sau khi thử miếng đầu tiên, bạn nhận thấy rằng nó cay hơn bình thường. Bạn quay qua bạn của mình và nói điều này, vì bạn muốn họ biết rằng bạn cảm thấy như vậy)
ね
Ghi chú sử dụng cho ね:
ね thì yếu hơn nhiều so với でしょう hoặc だろう, và đôi khi được nói chỉ đơn giản là thói quen, mà không có nhiều sắc thái của 'đúng' chút nào.
Từ đồng nghĩa với ね:
でしょう
Đúng không?, Có lẽ, Phải không?
だろう
Đúng không?, Có lẽ, Phải không?
じゃないか
Chẳng phải vậy sao?, Có phải không?
Ví dụ ね
いいですね。
Việc đó tốt đúng không?
美味しいね。
Nó ngon, phải không?
ね!?
Đúng!?
寒いね!
Trời lạnh, phải không!
いい質問ですね。
Đó là một câu hỏi hay, phải không!
cùng bài học

Luyện tập JLPT
Ôn luyện sau những bài lý thuyết khô khan.

Đề thi JLPT thử nghiệm
Xem bạn tiến bộ đến đâu rồi!