Migii JLPT
Migii JLPT
Mở ứng dụng Migii JLPT
Mở
BackQuay lại

Ngữ pháp JLPT cấp độ N5 – Bài 4

Cấu trúc を:

Đối tượng +

Chi tiết về を:

Trong tiếng Nhật, là một trợ từ đánh dấu đối tượng của một hành động. Điều này có nghĩa là chủ ngữ (người hoặc vật thực hiện hành động) đang thực hiện hành động đó với đối tượng là mục tiêu/đích đến của hành động. Trong hầu hết các trường hợp, bất cứ thứ gì gắn liền với sẽ không thực sự 'làm' bất cứ điều gì, mà thay vào đó sẽ phải chịu một cái gì đó được thực hiện lên nó.
  • ラーメン()
    Để ăn ramen.
  • (うた)(うた)います
    Để hát một bài hát.
Trong những câu này, đang đánh dấu cái mà có hành động được thực hiện 'trên' nó. Đây là cách mà ngôn ngữ Nhật Bản nhìn nhận về 'đối tượng'. Tuy nhiên, không giống như tiếng Việt, một đối tượng cũng có thể là một địa điểm mà tại đó hành động được thực hiện 'thông qua', nếu mục tiêu của hành động đó dựa trên chính vị trí đó.
  • 公園(こうえん)(ある)
    Để đi bộ qua một công viên. (Công viên là đối tượng mà 'đi bộ' được thực hiện thông qua)
  • 建物(たてもの)(なか)(はし)
    Để chạy qua một tòa nhà. (Bên trong của tòa nhà là đối tượng mà 'chạy' được thực hiện thông qua)
Trong những câu này, đang đánh dấu địa điểm 'thông qua' mà hành động đang diễn ra. Cách sử dụng này nhấn mạnh rằng chính địa điểm đó là cái đang được tương tác với (chạy/đi bộ đòi hỏi phải tương tác với mặt đất, vì vậy mặt đất/địa điểm là đối tượng).

Ghi chú sử dụng cho を:

Từ đồng nghĩa với を:

Trợ từ chỉ chủ ngữ, Trợ từ xác định

Ví dụ を

漢字(かんじ)(おぼ)える

Để ghi nhớ kanji.

(なに)()べます

Bạn sẽ ăn gì?

バター()べる

Ăn bơ.

スポーツ()

Xem thể thao.

時計(とけい)()

Nhìn vào đồng hồ.

cùng bài học

Động từ thể từ điển (Từ điển)

る + ます (Động từ Ichidan)
Xem chi tiếtreport

あそこ

Ở đằng kia
Xem chi tiếtreport

Trong, Tại, Đến, Đối với, Trên
Xem chi tiếtreport

Động từ nhóm I (Từ điển)

う + ます (Động từ Godan)
Xem chi tiếtreport
Practice
Luyện tập JLPT
Ôn luyện sau những bài lý thuyết khô khan.
Luyện ngaynext
Practice
Đề thi JLPT thử nghiệm
Xem bạn tiến bộ đến đâu rồi!
Làm thử ngaynext
Close image