Migii JLPT
Migii JLPT
Mở ứng dụng Migii JLPT
Mở
BackQuay lại

Ngữ pháp JLPT cấp độ N5 – Bài 4

Cấu trúc と:

Danh từ +

Chi tiết về と:

là một trợ từ thường được nghĩ là có nghĩa là 'và' trong tiếng Việt, và đây cũng chính là cách dịch khá phổ biến của nó. Trong một nghĩa rộng hơn, đơn giản chỉ ra rằng có một mối quan hệ 'hợp nhất' giữa (A) và (B). Mối quan hệ đó có thể là cùng tồn tại (dịch là ''), hoặc thực hiện một hành động cùng nhau (dịch là 'với').
  • ピーナッツビール。
    Đậu phộng và bia.
  • 彼女(かのじょ)()
    Tôi ăn với bạn gái của mình.
là bắt buộc phải có sau mỗi danh từ mà nó được nhóm lại. Tuy nhiên, ở cuối câu thường sẽ bị bỏ qua nếu có nhiều hơn một danh từ.
  • ()しゴムペン鉛筆(えんぴつ)
    Có một cục tẩy, bút bi, và một cây bút chì nữa.
Trong ví dụ này, chúng ta thấy rằng danh từ cuối cùng trong nhóm (bút chì) không yêu cầu hạt , mặc dù được coi là đúng hơn khi có nó. Trong hội thoại, ở cuối gần như luôn luôn bị bỏ qua.

Ghi chú sử dụng cho と:

Từ đồng nghĩa với と:

Cũng, Quá, Cũng như, Thậm chí, Cả hai, Cũng không
Những thứ như, và những thứ tương tự
と共に
Cùng với, Đồng thời, Cũng như
につれて
Càng... thì, Tương ứng với, (Cùng) với
および
Và, Cũng như

Ví dụ と

(さかな)バナナ。

chuối

これそれ(わたし)ものです

Cái này cái kia là của tôi.

メアリーたけしロバート大学生(だいがくせい)

Mary Takeshi Robert là sinh viên đại học.

これこれあなたです

Cái này cái này cũng là của bạn, đúng không?

(わたし)カタカナひらがな(おし)えます

Tôi dạy katakana hiragana.

cùng bài học

trợ từ đánh dấu tân ngữ
Xem chi tiếtreport

Động từ thể từ điển (Từ điển)

る + ます (Động từ Ichidan)
Xem chi tiếtreport

あそこ

Ở đằng kia
Xem chi tiếtreport

Trong, Tại, Đến, Đối với, Trên
Xem chi tiếtreport

Động từ nhóm I (Từ điển)

う + ます (Động từ Godan)
Xem chi tiếtreport
Practice
Luyện tập JLPT
Ôn luyện sau những bài lý thuyết khô khan.
Luyện ngaynext
Practice
Đề thi JLPT thử nghiệm
Xem bạn tiến bộ đến đâu rồi!
Làm thử ngaynext
Close image